Mã vùng điện thoại cố định mới nhất 2017

27.02.2017 Lấy Ngay In

Bảng mã vùng điện thoại được áp dụng từ 11/2/2017, theo quy định của Bộ Thông tin truyền thông. Lộ trình thay đổi được chia làm 3 giai đoạn bao gồm thời gian và nhóm tỉnh/thành phố riêng.

Từ ngày 11/2/2017 – mã vùng điện thoại cố định sẽ được thay đổi

Bảng mã vùng là gì?

Mã vùng điện thoại cố định mới nhất (2017) là một chuỗi gồm 3 chữ số được viết bổ sung vào trước mỗi số điện thoại cố định với mục tích tự động xác định điểm đến là tỉnh/thành phố nào của Việt Nam.

Bảng mã vùng điện thoại cố định là bảng tổng hợp thông tin mã vùng của 63 tỉnh/thành phố được phân chia giai đoạn, hàng, cột rõ ràng, dễ hiểu và dễ tra cứu. Theo quyết định số 2036/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông ngày 21/11, các tỉnh thành trên cả nước sẽ chuyển đổi mã vùng viễn thông. Vì vậy, việc theo dõi bảng mã vùng được cập nhật chính xác sẽ giúp người dùng điện thoại cố định không thấy bối rối hay thắc mắc khi việc liên lạc gặp khó khăn.

Trên tổng số 63 tỉnh/thành phố trên cả nước thì kế hoạch chuyển đổi mã vùng điện thoại cố định được áp dụng tại 59 tỉnh. Riêng 4 tỉnh: Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình & Hà Giang được giữ nguyên mã vùng.

Trong năm 2016, mã bưu chính – Zip (postal) code cũng được chuyển đổi từ 5 chữ số -> 6 chữ số nên chúng tôi sẽ cập nhật ngay trên bảng mã vùng điện thoại cố định để người dùng có thêm thông tin cần thiết.

Tỉnh/Thành phố giữ nguyên mã vùng điện thoại cố định

STT Tỉnh/Thành Phố  Mã Vùng

Mã bưu chính

1

Vĩnh Phúc

211 280000

2

Phú Thọ

210 290000
3

Hòa Bình

218

350000

4

Hà Giang

219

310000

59 tỉnh thành có được chuyển đổi mã vùng mới

Giai đoạn 1: Từ 11/2 đến hết ngày 13/3/2017

STT  Tỉnh/Thành Phố  Mã Vùng Cũ Mã Vùng Mới

Mã bưu chính

1

Sơn La

22

212 360000

2

Lai Châu

231

213 390000

3

Lào Cai

20

214 330000

4

Điện Biên

230

215 380900

5

Yên Bái

29 216 320000

6

Quảng Bình

52

232 510000

7

Quảng Trị

53

233 520000

8

Thừa Thiên – Huế

54

234 530000

9

Quảng Nam

510 235 560000

10

Đà Nẵng

511

236 550000

11

Thanh Hoá

37 237 440000

12

Nghệ An

38 238 460000

13

Hà Tĩnh

39

239

480000

 Giai đoạn 2: Đến hết ngày 14/5/2017

STT  Tỉnh/Thành Phố  Mã Vùng Cũ Mã Vùng Mới 

Mã bưu chính

1

Quảng Ninh

33

203 200000

2

Bắc Giang

240

204 220000

3

Lạng Sơn

25

205 240000

4

Cao Bằng

26

206 270000

5

Tuyên Quang

27

207 300000

6

Thái Nguyên

280

208 250000

7

Bắc Cạn

281 209 960000

8

Hải Dương

320

220 170000

9

Hưng Yên

321

221 160000

10

Bắc Ninh

241

222 790000

11

Hải Phòng

31

225 180000

12

Hà Nam

351

226 400000

13

Thái Bình

36

227 410000

14

Nam Định

350 228 420000

15

Ninh Bình

30

229 430000

16

Cà Mau

780 290 970000

17

Bạc Liêu

781

291 260000

18

Cần Thơ

710 292 900000

19

Hậu Giang

711

293 910000

20

Trà Vinh

74

294 940000

21

An Giang

76

296

880000

22

Kiên Giang

77

297

920000

23

Sóc Trăng

79

299

95000

Giai đoạn 3: Đến hết ngày 16/7/2017

STT  Tình/Thành Phố Mã Vùng Cũ  Mã Vùng Mới

Mã bưu chính

1

Hà Nội

4

24

100000

2

Hồ Chí Minh

8 28

700000

3

Đồng Nai

61 251 810000
4

Bình Thuận

62 252

800000

5

Bà Rịa – Vũng Tàu

64 254

790000

6

Quảng Ngãi

55 255 570000
7

Bình Định

56 256

820000

8

Phú Yên

57 257 620000
9

Khánh Hoà

58 258

650000

10

Ninh Thuận

68 259 660000

11

Kon Tum

60 260

580000

12

Đắk Nông

501 261

640000

13

Đắk Lắk

500 262 630000
14

Lâm Đồng

63 263

670000

15

Gia Lai

59 269 600000
16

Vĩnh Long

70 270

890000

17

Bình Phước

651 271 830000
18

Long An

72 272

850000

19

Tiền Giang

73 273 860000
20

Bình Dương

650 274

590000

21

Bến Tre

75 275 930000
22

Tây Ninh

66 276

840000

23

Đồng Tháp

67 277

870000

 Hướng dẫn cách viết số điện thoại kèm mã vùng

Để gọi vào một số điện thoại cố định bạn cần bấm số theo trình tự sau:

0 + mã vùng + (*) + số điện thoại cố định
  1. 0: Mã gọi tự động đường dài liên tỉnh
  2. Mã vùng: tra cứu bảng phía trên
  3. (*) + Số điện thoại cố định:

(*) là một chữ số được thêm vào trước số điện thoại cố định tùy vào mạng người dùng sử dụng cụ thể như sau:

  • Mạng Vnpt: 3
  • Mạng Viettel: 2 hoặc 6
  • VTC: 4
  • SPT: 5
  • CMC, FPT: 7

Ví dụ: Điện thoại cố định ở Hà Nội thuộc mạng VNPT sẽ được viết như sau: 024.3789.2345.

Việc thay đổi mã vùng điện thoại cố định giúp Bộ Thông tin quản lý dễ dàng hơn nhưng người dùng ít nhiều sẽ có ảnh hưởng. Tuy hiện nay số lượng điện thoại cố định đã giảm đáng kể nhưng hầu hết các công ty, cơ quan đều đang sử dụng vì vậy việc thay đổi thông tin trên bản mềm, bản cứng, danh thiếp, catalogue hoặc giấy tờ có thông tin liên hệ sẽ phải thay đổi. Có nhiều cách để thay đổi thông tin mã vùng trên bản cứng, cách xử lý tạm thời tiết kiệm chi phí sẽ được Inlayngay chia sẻ ở bài viết kỳ tới Kinh nghiệm thay đổi số điện thoại trên các ấn phẩm đã in

Thông tin trên được tổng hợp từ Bộ Thông tin & Truyền thông.

Mã vùng điện thoại cố định mới nhất 2017
5 (100%) 6 votes

Mới nhất

Đọc nhiều nhất