Skip to content

Mã vùng điện thoại cố định mới nhất 2017

Bảng mã vùng điện thoại được áp dụng từ 11/2/2017, theo quy định của Bộ Thông tin truyền thông. Lộ trình thay đổi được chia làm 3 giai đoạn bao gồm thời gian và nhóm tỉnh/thành phố riêng.

Nội dung bài viết ẨnHiện

  1. Bảng mã vùng là gì?
  2. Tỉnh/Thành phố giữ nguyên mã vùng điện thoại cố định
  3. 59 tỉnh thành có được chuyển đổi mã vùng mới
  4. Giai đoạn 1: Từ 11/2 đến hết ngày 13/3/2017
  5.  Giai đoạn 2: Đến hết ngày 14/5/2017
  6. Giai đoạn 3: Đến hết ngày 16/7/2017
  7.  Hướng dẫn cách viết số điện thoại kèm mã vùng

Từ ngày 11/2/2017 – mã vùng điện thoại cố định sẽ được thay đổi

Bảng mã vùng là gì?

Mã vùng điện thoại cố định mới nhất (2017) là một chuỗi gồm 3 chữ số được viết bổ sung vào trước mỗi số điện thoại cố định với mục tích tự động xác định điểm đến là tỉnh/thành phố nào của Việt Nam.

Bảng mã vùng điện thoại cố định là bảng tổng hợp thông tin mã vùng của 63 tỉnh/thành phố được phân chia giai đoạn, hàng, cột rõ ràng, dễ hiểu và dễ tra cứu. Theo quyết định số 2036/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông ngày 21/11, các tỉnh thành trên cả nước sẽ chuyển đổi mã vùng viễn thông. Vì vậy, việc theo dõi bảng mã vùng được cập nhật chính xác sẽ giúp người dùng điện thoại cố định không thấy bối rối hay thắc mắc khi việc liên lạc gặp khó khăn.

Trên tổng số 63 tỉnh/thành phố trên cả nước thì kế hoạch chuyển đổi mã vùng điện thoại cố định được áp dụng tại 59 tỉnh. Riêng 4 tỉnh: Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình & Hà Giang được giữ nguyên mã vùng.

Trong năm 2016, mã bưu chính – Zip (postal) code cũng được chuyển đổi từ 5 chữ số -> 6 chữ số nên chúng tôi sẽ cập nhật ngay trên bảng mã vùng điện thoại cố định để người dùng có thêm thông tin cần thiết.

Tỉnh/Thành phố giữ nguyên mã vùng điện thoại cố định

STTTỉnh/Thành Phố Mã VùngMã bưu chính
1Vĩnh Phúc211280000
2Phú Thọ210290000
3Hòa Bình218350000
4Hà Giang219310000

59 tỉnh thành có được chuyển đổi mã vùng mới

Giai đoạn 1: Từ 11/2 đến hết ngày 13/3/2017

STT Tỉnh/Thành Phố Mã Vùng CũMã Vùng MớiMã bưu chính
1Sơn La22212360000
2Lai Châu231213390000
3Lào Cai20214330000
4Điện Biên230215380900
5Yên Bái29216320000
6Quảng Bình52232510000
7Quảng Trị53233520000
8Thừa Thiên – Huế54234530000
9Quảng Nam510235560000
10Đà Nẵng511236550000
11Thanh Hoá37237440000
12Nghệ An38238460000
13Hà Tĩnh39239480000

 Giai đoạn 2: Đến hết ngày 14/5/2017

STT Tỉnh/Thành Phố Mã Vùng CũMã Vùng Mới Mã bưu chính
1Quảng Ninh33203200000
2Bắc Giang240204220000
3Lạng Sơn25205240000
4Cao Bằng26206270000
5Tuyên Quang27207300000
6Thái Nguyên280208250000
7Bắc Cạn281209960000
8Hải Dương320220170000
9Hưng Yên321221160000
10Bắc Ninh241222790000
11Hải Phòng31225180000
12Hà Nam351226400000
13Thái Bình36227410000
14Nam Định350228420000
15Ninh Bình30229430000
16Cà Mau780290970000
17Bạc Liêu781291260000
18Cần Thơ710292900000
19Hậu Giang711293910000
20Trà Vinh74294940000
21An Giang76296880000
22Kiên Giang77297920000
23Sóc Trăng7929995000

Giai đoạn 3: Đến hết ngày 16/7/2017

STT Tình/Thành PhốMã Vùng Cũ Mã Vùng MớiMã bưu chính
1Hà Nội424100000
2Hồ Chí Minh828700000
3Đồng Nai61251810000
4Bình Thuận62252800000
5Bà Rịa – Vũng Tàu64254790000
6Quảng Ngãi55255570000
7Bình Định56256820000
8Phú Yên57257620000
9Khánh Hoà58258650000
10Ninh Thuận68259660000
11Kon Tum60260580000
12Đắk Nông501261640000
13Đắk Lắk500262630000
14Lâm Đồng63263670000
15Gia Lai59269600000
16Vĩnh Long70270890000
17Bình Phước651271830000
18Long An72272850000
19Tiền Giang73273860000
20Bình Dương650274590000
21Bến Tre75275930000
22Tây Ninh66276840000
23Đồng Tháp67277870000

 Hướng dẫn cách viết số điện thoại kèm mã vùng

Để gọi vào một số điện thoại cố định bạn cần bấm số theo trình tự sau:

0 + mã vùng + (*) + số điện thoại cố định
  1. 0: Mã gọi tự động đường dài liên tỉnh
  2. Mã vùng: tra cứu bảng phía trên
  3. (*) + Số điện thoại cố định:

(*) là một chữ số được thêm vào trước số điện thoại cố định tùy vào mạng người dùng sử dụng cụ thể như sau:

  • Mạng Vnpt: 3
  • Mạng Viettel: 2 hoặc 6
  • VTC: 4
  • SPT: 5
  • CMC, FPT: 7

Ví dụ: Điện thoại cố định ở Hà Nội thuộc mạng VNPT sẽ được viết như sau: 024.3789.2345.

Việc thay đổi mã vùng điện thoại cố định giúp Bộ Thông tin quản lý dễ dàng hơn nhưng người dùng ít nhiều sẽ có ảnh hưởng. Tuy hiện nay số lượng điện thoại cố định đã giảm đáng kể nhưng hầu hết các công ty, cơ quan đều đang sử dụng vì vậy việc thay đổi thông tin trên bản mềm, bản cứng, danh thiếp, catalogue hoặc giấy tờ có thông tin liên hệ sẽ phải thay đổi. Có nhiều cách để thay đổi thông tin mã vùng trên bản cứng, cách xử lý tạm thời tiết kiệm chi phí sẽ được Inlayngay chia sẻ ở bài viết kỳ tới Kinh nghiệm thay đổi số điện thoại trên các ấn phẩm đã in

Thông tin trên được tổng hợp từ Bộ Thông tin & Truyền thông.

5 stars/ 2 votes
Share
X0987.506.916
086.22.88.202
091.538.1109
X

Yêu cầu báo giá

Vui lòng nhập đầy đủ thông tin để được hỗ trợ nhanh nhất